Viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm cấp tại cầu thận theo cơ chế thể dịch, gây tổn thương màng thế bào và nội mạc mao mạch. Viêm cầu thận cấp không được coi là bệnh mà nó là hội chứng viêm cầu thận cấp với triệu chứng rõ rệt trên lâm sàng.

Viêm cầu thận cấp là gì?

Viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm cấp tính, lan tỏa và không nung mủ ở tất cả các cầu thận của 2 thận. Quá trình này diễn ra theo cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân bất lợi gây nên phản ứng viêm cấp với một loạt triệu chứng viêm điển hình.

Viem-cau-than-cap-la-tinh-trang-viem-cap-tinh-lan-toa.webp

Viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm cấp tính, lan tỏa

Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp

Hội chứng viêm cầu thận cấp thường do 2 nhóm nguyên nhân:

Nguyên nhân do viêm cầu thận cấp do vi khuẩn

Liên cầu tan huyết beta nhóm A là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới hội chứng viêm cầu thận cấp. Thông thường, bệnh nhân có hội chứng viêm cầu thận cấp sau 1 - 3 tuần nhiễm trùng cấp tính do liên cầu tan huyết với các biểu hiện:

  • Typ 12: Gây viêm đường hô hấp trên với triệu chứng điển hình là viêm họng. Có khoảng 5 - 10% số người mắc viêm cầu thận cấp sau một đợt viêm họng.
  • Typ 49, 55, 57, 60: Gây nhiễm khuẩn ngoài da. Có khoảng 25% số người mắc viêm cầu thận sau khi bị nhiễm khuẩn ngoài da.

Có tới 90% số người bị viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu là trẻ em trong độ tuổi từ 6 - 10. Ngoài ra, một số vi khuẩn như tụ cầu, mycobacteria, salmonella cũng có thể gây viêm cầu thận cấp.

>>>XEM THÊM: Viêm cầu thận cấp ở trẻ em

Nguyên nhân viêm cầu thận cấp không do vi khuẩn

Viên cầu thận không do vi khuẩn thường bắt nguồn từ một số bệnh lý tại thận hoặc xuất hiện sau các bệnh hệ thống. Một số nguyên nhân dẫn tới viêm cầu thận không do vi khuẩn như:

  • Bệnh thận IgA.
  • Tăng sinh màng cầu thận dẫn tới hiện tượng giãn rộng màng lọc cầu thận, lắng đọng các phức hợp miễn dịch.
  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch máu, viêm mạch do u hạt.
  • Quá mẫn viêm mạch do thuốc, vaccin hay một số thức ăn.

Triệu chứng lâm sàng của viêm cầu thận cấp 

Viêm cầu thận cấp được biểu hiện trên lâm sàng bằng một loạt các triệu chứng của viêm và tổn thương thận cấp dưới đây.

Viêm cầu thận cấp gây phù

Phù rất thường gặp, là triệu chứng đầu tiên mà người bệnh cảm nhận được. Người bệnh sẽ bị phù 2 chân, mặt nặng và phù 2 mí mắt.

Benh-nhan-viem-cau-than-cap-co-bieu-hien-phu-mem-an-lom-ro.webp

Bệnh nhân viêm cầu thận cấp có biểu hiện phù mềm, ấn lõm rõ

Phù thường quanh mắt cá, mềm, trắng, ấn lõm rõ. Thường phù nhiều về sáng, chiều giảm phù, số lượng nước tiểu ít và sẫm màu, phù càng nhiều thì số lượng nước tiểu càng ít.

Phù thay đổi theo chế độ dinh dưỡng, ăn nhạt thì giảm phù. Triệu chứng này thường gặp trong 10 ngày đầu và giảm đi nhanh chóng khi người bệnh tiểu nhiều. Tiểu nhiều với dấu hiệu hồi phục về lâm sàng: Phù giảm, huyết áp giảm, người bệnh có cảm giác dễ chịu, nhẹ nhõm, ăn ngon.

Đái ra máu do giãn mạch ở cầu thận

Người bệnh viêm cầu thận cấp thường đái ra máu đại thể toàn bãi hoặc đái ra máu vi thể. 

Tiểu ra máu toàn bãi tức là nước tiểu có màu đỏ đậm. Mỗi ngày có thể đi tiểu toàn bãi từ 1 đến 2 lần, không đông, không xuất hiện thường xuyên. Số lần tiểu máu có thể thưa dần rồi hết hẳn khi tình trạng viêm được kiểm soát.

Tiểu ra máu ngắn ngày trong đợt viêm cấp không ảnh hưởng đến thể trạng người bệnh. Nhưng đây là một dấu hiệu quan trong trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp.

Tieu-ra-mau-bao-hieu-tinh-trang-viem-cau-than-cap-tinh.webp

Tiểu ra máu báo hiệu tình trạng viêm cầu thận cấp tính

Tăng huyết áp

Tăng huyết áp là triệu chứng lâm sàng thường gặp ở người bệnh viêm cầu thận cấp. Tăng huyết áp cả tâm thu và tâm trường ở trẻ em là 140/90mmHg, ở người lớn là 160/90mmHg. Ở một số trường hợp, tăng huyết áp kịch phát và kéo dài nhiều ngày khiến người bệnh bị đau đầu, choáng váng, co giật và có thể tử vong do phù não.

Bí tiểu, vô niệu

Tình trạng bí tiểu bao giờ cũng xuất hiện ở bệnh nhân viêm cầu thận. Lượng nước tiểu sẽ dưới 500ml/ngày và kéo dài trong khoảng 3 đến 4 ngày. Thiểu niệu ở viêm cầu thận cấp hiếm khi kèm theo tăng ure hay creatinin huyết. Một số trường hợp viêm cầu thận không được điều trị dẫn tới vô niệu kéo dài, lâu ngày gây suy thận. Suy thận cấp không được kiểm soát và tái diễn nhiều lần có thể tiến triển thành viêm cầu thận mạn, suy thận mạn. 

Chẩn đoán viêm cầu thận cấp

Trên lâm sàng, triệu chứng tăng huyết áp, phù và thiểu niệu, vô niệu là 3 triệu chứng quan trọng trong chẩn đoán. Hai xét nghiệm cận lâm sàng cho phép chẩn đoán xác định là xét nghiệm nước tiểu và cấy tìm vi khuẩn. Một số phương pháp khác để chẩn đoán như siêu âm thận ít sử dụng.

Xét nghiệm nước tiểu 

Protein niệu và hồng cầu niệu là 2 giá trị quan trọng trong chẩn đoán. Ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp có: 

  • Protein niệu: 2 - 3g/24h giờ.
  • Hồng cầu niệu: Dương tính.

Xét nghiệm tìm căn nguyên vi khuẩn gây viêm cầu thận cấp

Để chẩn đoán chính xác căn nguyên gây viêm cầu thận cấp cần nuôi cấy bệnh phẩm để xác định vi khuẩn gây bệnh. 

Nuoi-cay-xac-dinh-chinh-xac-can-nguyen-gay-viem-cau-than-cap-tu-lien-cau-khuan.webp

Nuôi cấy xác định chính xác căn nguyên gây viêm cầu thận cấp từ liên cầu khuẩn

 

Khi nghi ngờ một người mắc viêm cầu thận cấp thì sẽ tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm là dịch hầu họng hoặc ngoài da để xác định liên cầu.

Ngoài ra, có thể dùng phương pháp test xác định kháng thể liên cầu ASLO tăng trong khoảng 1 đến 3 tuần đầu, sau đó sẽ bình thường sau 6 tháng. Một số kháng thể khác cũng tăng trong máu là ASK và AHL. 

Viêm cầu thận cấp có nguy hiểm không?

Nếu không được điều trị đúng phác đồ thì viêm cầu thận có thể tiến triển sang các bệnh lý nguy hiểm khác như suy thận cấp, phù phổi cấp, phù não, suy tim cấp hoặc suy thận mạn. 

Viêm cầu thận cấp gặp nhiều hơn trên các đối tượng trẻ em nhưng tiên lượng bệnh của người lớn lại nặng hơn.

Có khoảng 95% số người bệnh mắc hội chứng viêm cầu thận cấp sẽ hồi phục hoàn toàn sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, một số bệnh nhân mắc viêm cầu thận cấp tiến triển có thể tử vong rất nhanh do các biến chứng của nó.

Điều trị viêm cầu thận cấp

Tùy theo tình trạng tiến triển trên lâm sàng mà người bệnh được chỉ định phương pháp điều trị viêm cầu thận cấp khác nhau. Bên cạnh dùng thuốc thì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cũng tác động quan trọng đến quá trình hồi phục.

Chế độ nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe

Trong giai đoạn bệnh tiến triển, bắt buộc phải nghỉ ngơi hoàn toàn tại giường. 

Nguoi-bi-viem-cau-than-cap-can-nghi-ngoi-trong-giai-doan-benh-tien-trien.webp

Người bị viêm cầu thận cấp cần nghỉ ngơi trong giai đoạn bệnh tiến triển

Người bệnh cần hạn chế vận động mạnh, quá sức trong vòng 3 - 6 tháng sau khi ra viện hoặc tới khi xét nghiệm protein niệu âm tính.

Bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm vi khuẩn như đất, tránh bị nhiễm lạnh.

Chế độ ăn uống khoa học giảm tổn thương tới thận

Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn tới việc kiểm soát các triệu chứng của bệnh. Người bị viêm cầu thận cấp cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng hàng ngày như sau:

  • Chế độ ăn giảm muối trong giai đoạn bệnh thận tiến triển có phù, tăng huyết áp.
  • Nếu viêm cầu thận cấp tiến triển sang suy thận thì bắt buộc phải hạn chế đạm và kali trong chế độ ăn.
  • Trong giai đoạn thiểu niệu, vô niệu, người bệnh cần phải giảm lượng nước đưa vào cơ thể theo thể tích nước tiểu 24 giờ.

Điều trị viêm do vi khuẩn bằng kháng sinh

Khi người bệnh nhận chẩn đoán xác định viêm cầu thận cấp do liên cầu sẽ được chỉ định dùng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn.

Kháng sinh đầu tay là Penicillin G tiêm bắp trong vòng 10 ngày. Đối với bệnh nhân dị ứng với Penicillin sẽ được chuyển sang phác đồ dùng Erythromycin 1g/ngày đối với trẻ em và 2g/ngày cho người lớn, liên tục trong vòng 10 ngày.

Điều trị các triệu chứng của viêm cầu thận cấp

Bên cạnh việc điều trị nguyên nhân thì bệnh nhân sẽ được điều trị triệu chứng, biến chứng do viêm cầu thận cấp:

  • Phù: Thuốc lợi tiểu Furosemid là lựa chọn đầu tay giúp giảm phù.
  • Tăng huyết áp: Kiểm soát huyết áp bằng thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Kiem-soat-huyet-ap-bang-thuoc-o-benh-nhan-viem-cau-than-cap.webp

Kiểm soát huyết áp bằng thuốc ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp

Biện pháp phòng ngừa bệnh viêm cầu thận cấp 

Loại bỏ nguyên nhân là ưu tiên hàng đầu trong phòng ngừa viêm cầu thận cấp. Khi xác định có các ổ nhiễm khuẩn liên cầu, cần phải điều trị triệt để như: Cắt amydal, chữa viêm tai giữa, viêm da,… Ngoài ra, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc trong sinh hoạt dưới đây để phòng ngừa bệnh: 

  • Vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt.
  • Tránh tiếp xúc với người bệnh hoặc người nghi ngờ mắc viêm cầu thận.
  • Giữ ấm cổ họng vào mùa lạnh và vệ sinh da sạch sẽ vào mùa nóng.
  • Tập luyện thể dục, nâng cao thể trạng, đề kháng.

Thảo dược từ thiên nhiên chống viêm, giảm triệu chứng trong viêm cầu thận cấp 

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu chứng minh nhiều thảo dược có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn và bảo vệ tế bào thận trong đợt cấp của viêm cầu thận như:

  • Dành dành: Thảo dược có nhiều thành phần với tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và hạ huyết áp. Dành dành là vị thuốc không thể thiếu trong điều trị các bệnh lý về thận.
  • Mã đề: Có tác dụng bổ thận, hỗ trợ điều trị viêm thận và lợi tiểu. Ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp có thiểu niệu, vô niệu, sử dụng mã đề có tác dụng đáng kể lên quá trình cải thiện tình trạng bệnh.

Ma-de-co-tac-dung-ho-tro-giam-trieu-chung-viem-cau-than.webp

Mã đề có tác dụng hỗ trợ giảm triệu chứng viêm cầu thận

  • Linh chi đỏ: Giảm tình trạng protein và hồng cậu niệu ở bệnh nhân có tổn thương thận.

Việc kết hợp nhiều thành phần thảo dược trên với các thảo dược lợi tiểu khác như bạch phục linh, râu mèo,... giúp làm giảm tình trạng viêm cấp ở bệnh nhân mắc hội chứng viêm cầu thận.

Trên đây, bài viết đã cung cấp cho bạn đọc thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị viêm cầu thận cấp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh lý cũng như cần cung cấp thêm thông tin về thảo dược điều trị, hãy để lại số điện thoại dưới phần bình luận để được tư vấn miễn phí bạn nhé!

Tài liệu tham khảo

  1. Acute Glomerulonephritis Management in the ED: Practice Essentials, Emergency Department Care.
  2. https://www.kidney.org/atoz/content/glomerul
  3. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5526097/ 

Dược sĩ Đào Ngọc